Cẩm nang công nghệ sạch với thiết bị Ozone

 

Nồng độ Ozone

Đơn vị đo áp suất

Bảng chuyển đổi đơn vị đo áp suất

Tiêu chuẩn nước sạch

Tác dụng của Ozone với vi khuẩn, virus

ORP khi xử lý nước với Ozone

Liều lượng và nồng độ Ozone

Điểm sương

Sức bền vật liệu trong môi trường Ozone

Cẩm nang công nghệ sạch với thiết bị Ozone 

*   Chữa bệnh từ gốc bằng liệu pháp Oxy - Ozone  

 

 

 

SỬ DỤNG ĐẶC TUYẾN SINH OZONE TRONG BÀI TOÁN XỬ LÝ NƯỚC SAU LỌC RO ĐỂ ĐÓNG CHAI


Các nhà chuyên nghiệp sản xuất các máy phát ozone chuyên dụng cao cấp có bản quyền thường cung cấp thêm một số đường đặc tính của máy giúp dễ dàng khai thác máy đạt hiệu quả cao cho các điều kiện thực tế… nhưng do thường không hướng dẫn cụ thể nên phần nào gây lúng túng cho một số người sử dụng chưa chuyên lại thiếu tài liệu chi tiết về công kỹ ozone.

Sau đây chúng tôi giới thiệu và thí dụ về cách sử dụng đặc tuyến sinh ozone của máy  S20-65 với 4 trường hợp điển hình thường gặp khi đưa máy vào công đoạn cuối của dây truyền sản xuất nước tinh lọc đóng chai công suất 4-10 m3/ giờ.


1 - Đặc tuyến sinh Ozone của máy S20-65

CLEAN JSC chế tạo ODM sản xuất OEM độc quyền công nghệ CPD Ozone, luôn luôn cung cấp 2 đường đặc tính sinh ozone cơ bản cho dòng máy SNo là: 

- Đường phụ thuộc giữa sản lượng ozone và lưu lượng khí oxy (màu xanh)
- Đường phụ thuộc giữa nồng độ Ozone và lưu lượng khí oxy (màu đỏ)

Giao điểm của 2 đường (điểm E) xác định chế độ làm việc tối ưu của máy
Trên thực tế, hiệu quả khai thác cao và kinh tế trong miền đã gạch dọc tương ứng lưu lượng Oxy trong khoảng 3-6 lít/ phút (hình 1)

 Hình 1:   Sản lượng và nồng độ Ozone của máy S20-65

 

2 - Lắp đặt máy vào hệ thống

Trước khi cho máy chạy cần kiểm tra nguồn điện lưới. Trường hợp dùng điện từ máy phát điện cần lắp thêm máy ổn áp 20 A.  Lắp máy vào hệ thống như hình 2

Hình 2:  Lắp máy Ozone S 20-65 vào hệ thống xử lý nước hiện có để châm Ozone vào nước sau lọc (các phần tô màu đỏ cam là phần lắp thêm)

 

3 - Xác định chế độ làm việc tùy theo các trường hợp xử lý với các bài toán cụ thể như sau

Bài toán 1:

Xác định lưu lượng Oxy khi châm Ozone 1 lần trong 1 giờ vào 4 m3  nước chứa sẵn trong bồn chứa để có nước ngậm ozone nồng độ 2 ppm trước khi bơm đẩy đến máy đóng chai.

Để có nồng độ 2 ppm (tức 2 phần triệu theo trọng lượng hay 2 gam Ozone trong mỗi m3 nước) cho 4 m3 nước, cần có:
- Lượng Ozone hòa tan trong nước:  4 m3 x 2 g  = 8 gam

- Với hiệu suất Ozone hóa 0,65 thì lượng Ozone đưa vào nước cần có là:  8 g : 0,65   =  12,3 g

- Với hiệu suất khai thác ozone 0,7 thì lượng Ozone do máy phát ra cần là:  12,3 g : 0,7 = 17 g
Để xác định lưu lượng khí nạp (oxy) cần sử dụng Đặc tuyến sinh ozone – đường Sản lượng (màu xanh) như Hình 3
Trên trục dọc bên phải (trục sản lượng) của đặc tuyến đặt điểm 17 g/h rồi chiếu ngang sang trái gặp đường Sản lượng (màu xanh) tại điểm S1, từ S1 chiếu thẳng đứng xuống trục ngang (Lưu lượng khí) được điểm L1= 4 L/phút.

Đáp số:   4 Lít/phút

Hình 3:  Xác định Lưu lượng khí trong bài toán 1

 

Bài toán 2:


Xác định thời gian chạy máy ozone khi xử lý nhanh ở chế độ tối đa 8 Lít/phút để đạt nồng độ Ozone ~2 ppm đối với 4 m3  nước chứa sẵn trong bồn trước khi bơm đẩy đến máy đóng chai.

Sử dụng Đặc tuyến sinh ozone - đường Sản lượng (màu xanh) như Hình 4

 Hình 4:   Xác định Thời gian xử lý trong bài toán 2

 

Trên trục ngang (Lưu lượng khí) xác định điểm L2 (8 Lít/phút) chiếu thẳng lên gặp đường Sản lượng (màu xanh) tại điểm S2, chiếu ngang sang phải, trên trục dọc bên phải (màu xanh) xác định được sản lượng Ozone là 21 g/giờ.
Với hiệu suất khai thác Ozone 0,7 lượng Ozone đưa vào nước là:  21g/h x 0,7      =  14,7 g/h

Khi xử lý nhanh, Ozone ít tự phân hủy, hiệu suất Oxy hóa đạt 0,78 (xem phần F – Kỹ thuật khai thác sử dụng…) nên lượng Ozone hòa tan trong nước tăng theo thời gian là:  14,7 g/h x 0,78  =  11,47 g/giờ

Do vậy thời gian cần chạy máy là:  8g: 11,47 g/h       =  0,69 giờ ~  41 phút

Đáp số:  41 phút



Bài toán 3:

Xác định lưu lượng khí và thời gian chạy máy để có 1 m3 nước sạch ngậm Ozone nồng độ cao 10 g/h phục vụ cho việc xử lý Oxy hóa sâu (AOP) tiệt trùng triệt để khi làm vệ sinh đường ống dẫn nước hoặc lau rửa máy móc dụng cụ khác

Để có nước dùng cho nhu cầu này cần dùng hoàn toàn nước sau lọc RO và cho thêm một chút nước Oxy già (H2O2) tỉ lệ ~ 0,03%
Để có hiệu quả kinh tế cao, sử dụng điểm E - giao điểm của  2 đặc tuyến Sản lượng và Nồng độ ozone như hình 5

Hình 5:   Xác định chế độ làm việc trong bài toán 3

Trên hình, giao điểm E đã xác định chế độ làm việc kinh tế nhất của máy phát Ozone S 20-65 với các trị số:
- Lưu lượng khí Oxy    4,3 Lít/phút
- Sản lượng Ozone     18    g/giờ
- Nồng độ Ozone        72    g/m3

(Ở chế độ tối ưu, hiệu suất khai thác Ozone đạt 0,85, hiệu suất Oxy hóa 0,78)
Trước hết tính lượng Ozone có trong 1 m3 nước tương ứng nồng độ 10 g/m3 là:
Nồng độ (10 g/m3) x số mét khối (1) = 10 g

Để có 10 g Ozone hòa tan, Máy phải sinh ra lượng Ozone là: 10: (0,85 x 0,78) = 15 g
Vậy thời gian chay máy cần thiết là: 15 g/h : 18 g = 0,833 giờ tức ~50 phút

 Đáp số:    Lưu lượng Oxy:    4,3 Lít/phút
 Thời gian chay máy:   50 phút


Bài toán 4:

Xác định các chế độ vận hành máy để duy trì nồng độ 1 ppm cho số nước chảy liên tục qua Bồn chứa với lưu lượng 10  m3/giờ

Điều kiện trên xác định lượng Ozone hòa tan là:  1 g/m3 x 10 m3/h = 10 g/h

Để có đủ lượng ozone này, máy phải sinh ra lượng Ozone là:  10 g/h: (0,65 x 0,7) = 21,9 g/h

Hình 6:  Xác định chế độ làm việc trong bài toán 4

Trên trục Sản lượng (bên phải ) của Hình 6, lấy điểm 21,9
Chiếu ngang sang trái cắt đặc tuyến Sản lượng ở điểm S4
Từ S4 chiếu xuống cắt trục ngang (lưu lượng) ở L4= 8,8 Lít/phút

 Đáp số: Lưu lượng Oxy:  8,8 Lít /phút



4 - Nhận xét:


*   Đoạn đặc tuyến với lưu lượng oxy từ 8-10 lít/phút khá ngang bằng và sản lượng Ozone hầu như không đổi ở mức gần tối đa, trong khi nồng độ Ozone tiếp tục giảm xuống nhanh… Vậy chỉ nên khai thác máy ở chế độ lưu lượng oxy tối đa 8-9 lít/phút.

*   Vùng làm việc cách khá xa điểm E và khu vực hiệu quả (vùng đã gạch các gạch dọc dày) nên tuy vẫn có thể khai thác máy đáp ứng yêu cầu xử lý 10 m3/h nhưng không kinh tế, hiệu quả không chắc chắn (nếu thường xuyên có yêu cầu này thì nên nâng cấp máy lớn hơn)

*  Với điều kiện nêu trong bài toán 1 và 3 thì  điểm làm việc lọt trong Vùng kinh tế, chi phí điện năng thấp, làm việc hiệu quả cao cho thành phẩm sạch và ổn định. Máy và thiết bị bền lâu hơn.



CLEAN JSC

 

 


Công ty Cổ phần Công nghệ Thiết bị sạch